Báo cáo tài chính

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT NĂM 2011

Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011

Click file sau đây để tải báo cáo: File 1, File 2, File 3

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NAM VIỆT
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011


Ban Tổng Giám Đốc trân trọng đệ trình báo cáo này cùng với các Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011

1. Thông tin chung về ngân hàng:
  Thành lập:
 
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Việt trước đây có tên gọi là Ngân hàng TMCPNT Sông Kiên, là Ngân hàng Cổ phần được thành lập theo giấy phép số 00057/NH-GP ngày 18 tháng 9 năm 1995 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp và Giấy phép thành lập số 1217/GP-UB ngày 17 tháng 10 năm 1995 do Ủy ban Nhân dân tỉnh Kiên Giang cấp. Ngân hàng hoạt động kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103005193 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh (đăng ký lần đầu theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 050046 ngày 02 tháng 11 năm 1995 của Ủy ban kế hoạch tỉnh Kiên Giang), giấy đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 5 ngày 03 tháng 12 năm 2010.
 
Ngân hàng nắm quyền kiểm soát toàn bộ Công ty con là Công ty TNHH Quản lý nợ và Khai thác Tài sản Nam Việt Ngân hàng, được thành lập theo Quyết định số 2406/QĐ-NHNN ngày 19/12/2006 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4104000321 ngày 28/12/2006 do Sở kế hoạch và Đầu tư cấp với mức vốn điều lệ là 50.000.000.000 đồng, hoạt động chủ yếu là tiếp nhận, quản lý các khoản nợ tồn đọng của ngân hàng TMCP Nam Việt và tài sản đảm bảo nợ vay liên quan đến các khoản nợ để xử lý, thu hồi vốn nhanh nhất.
  Hình thức sở hữu vốn: Cổ phần
  Mã chứng khoán: NVB
  Hoạt động chính của Ngân hàng:
 
Huy động vốn, tiếp nhận vốn, ủy thác, vay vốn, cho vay, chiết khấu các thương phiếu, hùn vốn liên doanh, dịch vụ thanh toán và các nghiệp vụ ngân hàng khác được phép thực hiện.
   
 
Trụ sở chính: Số 343 Phạm Ngũ Lão, Phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
  Tổng số chi nhánh: 19 chi nhánh
  Tổng số công ty con: 01 công ty
   
2. Tình hình tài chính và kết quả hoạt động:
 
Tình hình tài chính và kết quả hoạt động trong năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Ngân hàng được trình bày trong báo cáo tài chính đính kèm.
   
3. Thành viên Hội đồng Quản Trị, Ban Kiểm Soát và Ban Tổng Giám đốc:
 
Thành viên Hội đồng Quản Trị, Ban Kiểm Soát và Ban Tổng Giám đốc trong niên độ kế toán và đến ngày lập báo cáo này gồm có:
  Thành viên Hội đồng Quản Trị
 
  Ông NGUYỄN VĨNH THỌ Chủ tịch
  Ông ĐẶNG THÀNH TÂM Thành viên thường trực
  Ông LÊ QUANG TRÍ Thành viên
  Ông VŨ ĐỨC GIANG Thành viên
  Ông NGUYỄN QUỐC KHÁNH Thành viên
  Ông NGUYỄN TRI HỔ Thành viên
  NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG Thành viên
  Ban Kiểm soát
 
  NGÔ THỊ PHƯƠNG THỦY Trưởng ban
  LÊ THỊ MỸ HẠNH Thành viên
  Ông LÊ TRỌNG HIẾU Thành viên
  Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng
 
  Ông LÊ QUANG TRÍ Tổng Giám Đốc
  Ông CAO KIM SƠN CƯƠNG Phó Tổng Giám đốc
  Ông NGUYỄN GIANG NAM Phó Tổng Giám đốc
  Ông NGUYỄN HỒNG SƠN Phó Tổng Giám đốc
  Ông NGUYỄN CAO HỮU TRÍ Phó Tổng Giám đốc
  Ông HUỲNH VĨNH PHÁT Kế toán trưởng
   
4. Kiểm toán độc lập
  Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học Tp.HCM (AISC) được chỉ định là kiểm toán viên cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011.
   
5. Cam kết của Ban Tổng Giám đốc
 
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm lập các báo cáo tài chính hợp nhất thể hiện trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Ngân hàng tại ngày 31 tháng 12 năm 2011, kết quả hoạt động kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011. Trong việc soạn lập các báo cáo tài chính này, Ban Tổng Giám đốc đã xem xét và tuân thủ các vấn đề sau đây:
 
 
- Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng một cách nhất quán;
 
- Thực hiện các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
 
- Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở hoạt động liên tục, trừ trường hợp không thể giả định rằng Ngân hàng sẽ tiếp tục hoạt động liên tục.
 
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo rằng các sổ sách kế toán thích hợp đã được thiết lập và duy trì để thể hiện tình hình tài chính của Ngân hàng với độ chính xác hợp lý tại mọi thời điểm và làm cơ sở để soạn lập các báo cáo tài chính phù hợp với chế độ kế toán được nêu ở Thuyết minh cho các Báo cáo tài chính hợp nhất. Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đối với việc bảo vệ các tài sản của Ngân hàng và thực hiện các biện pháp hợp lý để phòng ngừa và phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
   
6. Xác nhận
 
Theo ý kiến của Ban Tổng Giám Đốc, chúng tôi xác nhận rằng các Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2011, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất và các Thuyết minh đính kèm được soạn thảo đã thể hiện quan điểm trung thực và hợp lý về tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Ngân hàng cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011..
  Báo cáo tài chính hợp nhất của Ngân hàng được lập phù hợp với chuẩn mực và hệ thống kế toán của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan..
  TP.HCM, ngày 28 tháng 03 năm 2012
  Thay mặt Ban Tổng Giám Đốc
  (Đã ký)
  LÊ QUANG TRÍ
  Tổng Giám Đốc

 

NVB
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN & DỊCH VỤ TIN HỌC TP.HCM
Auditing & Informatic Service Company Limited
Office:
142 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, Thành Phố Hồ Chí Minh
Tel: (84.8) 3930 5163 (10 Lines)
Fax: (84.8) 3930 4281
Email: aisc@aisc.com.vn
Website: www.aisc.com.vn
NVB
Số: 0711460-SX/AISC-DN1

BÁO CÁO KIỂM TOÁN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2011
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NAM VIỆT (NAVIBANK)

Kính gửi: Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc
  Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Nam Việt (NAVIBANK)

Chúng tôi đã thực hiện công tác kiểm soát các báo các tài chính gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2011, Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất và Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011, được lập ngày 10 tháng 03 năm 2012 của Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Việt (Navibank) từ trang 05 đến trang 38 kèm theo.

Việc lập và trình bày các báo cáo tài chính hợp nhất này thuộc về trách nhiệm của Tổng Giám đốc Ngân hàng. Trách nhiệm của Chúng tôi là căn cứ vào việc kiểm toán viên để hình thành một ý kiến độc lập về báo cáo tài chính hợp nhất này.

Cơ sở ý kiến

Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét báo cáo tài chính theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu công việc kiển toán lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý rằng Báo cáo tài chính hợp nhất không còn chứa đựng các sai sót trọng yếu. Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm tra theo phương pháp chọn mẫu và áp dụng các thử nghiệm cần thiết, các bằng chứng xác minh những thông tin trong Báo cáo tài chính; đánh giá việc tuân thủ cấc chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, các nguyên tắc và phương pháp kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của Ban Tổng Giám đốc Ngân hàng cũng như cách trình bày tổng quát các Báo cáo tài chính. Chúng tôi cho rằng công việc kiểm toán đã đưa ra những cơ sở hợp lý để làm căn cứ cho ý kiến của Chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo quan điểm của chúng tôi, xét trên các khía cạnh trọng yếu, các báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Nam Việt (Navibank) tại ngày 31 tháng 12 năm 2011, cũng như kết quả kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ của Ngân hàng cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan.

  Tp. HCM, ngày 28 tháng 03 năm 2012
Kiểm toán viên KT. Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám Đốc
(Đã ký) (Đã ký)
Đậu Nguyễn Lý Hằng
Chứng chỉ KTV số: 1169/KTV
Do Bộ Tài Chính Việt Nam cấp.
Phạm Thị Hồng Uyên
Chứng chỉ KTV số: 0794/KTV
Do Bộ Tài Chính Việt Nam cấp.

 


NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NAM VIỆT
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Ngày 31 tháng 12 năm 2011

Đơn vị tính : VNĐ

A.Tài sản Thuyết minh 31/12/2011 01/01/2011
I Tiền mặt, vàng bạc, đá quí V.1 366.339.105.883 780.425.865.473
II Tiền gửi tại NHNN V.2 958.601.222.426 595.699.666.111
III Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác và cho vay các TCTD khác V.3 3.058.774.078.511 4.111.691.449.347
1 Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác   3.058.774.078.511 4.111.691.449.347
IV Chứng khoán kinh doanh   - -
V Các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác   252.150.065 939.944.883
VI Cho vay khách hàng   12.755.542.449.898 10.638.936.137.653
1 Cho vay khách hàng V.4 12.914.681.747.568 10.766.554.795.247
2 Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng V.5 (159.139.297.670) (127.618.657.594)
VII Chứng khoán đầu tư V.6 1.866.937.092.570 1.867.069.699.410
1 Chứng khoán đầu từ sẵn sàng để bán   166.937.092.570 167.069.699.410
2 Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn   1.700.000.000.000 1.700.000.000.000
3 Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư (*)   - -
VIII Góp vốn, đầu tư dài hạn V.7 700.126.656.630 539.115.000.000
1 Đầu tư vào công ty con   - -
2 Đầu tư vào công ty liên kết   - -
3 Đầu tư dài hạn khác   703.515.000.000 539.115.000.000
4 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn   (3.388.343.370) -
IX Tài sản cố định   139.942.787.387 106.570.582.824
1 Tài sản cố định hữu hình V.8 74.565.360.001 65.350.035.632
  - Nguyên giá TSCĐ   121.106.386.678 100.648.721.772
  - Hao mòn TSCĐ   (46.541.026.677) (35.298.686.140)
2 Tài sản cố định vô hình V.9 65.377.427.386 41.220.547.192
  - Nguyên giá TSCĐ   70.338.404.802 45.462.744.702
  - Hao mòn TSCĐ (*)   (4.960.977.416) (4.242.197.510)
X Bất động sản đầu tư   - -
XI Tài khoản CÓ khác V.10 2.649.531.387.671 1.375.937.508.317
1 Các khoản phải thu V.10.1 2.194.510.674.533 953.891.553.811
2 Các khoản lãi, phí phải thu V.10.2 383.462.072.686 173.329.782.480
3 Tài sản thuế TNDN hoãn lại   - -
4 Tài sản Có khác V.10.3 71.558.640.452 248.716.172.026
Tổng tài sản Có   22.496.046.931.041 20.016.385.854.018
B. Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu Thuyết minh 31/12/2011 01/01/2011
I Các khoản nợ Chính phủ và NHNN V.11 51.238.062.951 160.419.214.738
II Tiền gửi và vay các TCTD khác V.12 3.475.827.963.281 5.308.626.322.774
1 Tiền gửi của các TCTD khác   3.475.827.963.281 5.308.626.322.774
2 Vay các TCTD khác   - -
III Tiền gửi của khách hàng  V.13 14.822.282.688.737 10.721.301.807.605
IV Các công cụ tài chính phát sinh và các khoản nợ tài chính khác   - -
V Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay TCTD chịu rủi ro V.14 374.013.700.000 254.363.200.000
VI Phát hành giấy tờ có giá V.15 259.697.875.200 689.193.033.000
VII Các khoản nợ khác  V.16 296.985.668.088 859.852.087.447
1 Các khoản lãi, phí phải trả V.16.1 184.347.711.402 134.376.613.357
2 Thuế TNDN hoãn lại phải trả   - -
3 Các khoản phải trả và công nợ khác V.16.2 101.563.249.264 725.767.456.098
4 Dự phòng rủi ro khác (Dự phòng cho công nợ tiềm ẩn và cam kết ngoại bảng) V.16.3 11.074.707.422  
VIII Vốn và các quỹ V.17 3.216.000.972.784 2.022.338.206.446
1 Vốn của TCTD   2.980.571.140.030 1.820.234.850.000
  - Vốn điều lệ   3.010.215.520.000 1.820.234.850.000
  - Vốn đầu tư XDCB   - -
  - Thặng dư Vốn cổ phần   - -
  - Cổ phiếu quỹ   (29.644.379.970) -
  - Cổ phiếu ưu đãi   - -
  - Vốn khác   - -
2 Quỹ của TCTD   68.767.761.269 44.730.689.127
3 Chênh lệch tỷ giá hối đoái   - -
4 Chênh lệch đánh giá lại tài sản   - -
5 Lợi nhuận chưa phân phối/ lỗ lũy kế   166.662.071.485 157.372.667.319
  - Lợi nhuận/ lỗ năm nay   166.169.945.514 157.200.953.932
  - Lợi nhuận/ lỗ lũy kế năm trước   492.125.971 171.713.387
Tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu   22.496.046.931.041 20.016.385.854.018

CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Đơn vị tính: VNĐ

Chỉ tiêu Ghi chú 31/12/2011 01/01/2011
I Nghĩa vụ nợ tiềm ẩn   1.034.138.786.038 351.143.116.633
1 Bảo lãnh vay vốn   15.000.000.000 -
2 Cam kết trong nghiệp vụ L/C   852.196.109.297 245.259.992.195
3 Bảo lãnh khác   166.942.676.741 105.883.124.438

 

  TP.HCM, ngày 10 tháng 03 năm 2012
Kế toán trưởng Tổng Giám đốc
(Đã ký) (Đã ký)
Huỳnh Vĩnh Phát LÊ QUANG TRÍ

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Cho thời năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011

Đơn vị tính : VNĐ

Chỉ tiêu Thuyết minh Năm 2011 Năm 2010
1

Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự

VI.18 2.691.189.906.407 1.714.749.816.334
2 Chi phí lãi và các chi phí tương tự VI.19 1.951.078.322.814 1.224.485.399.459
I Thu nhập lãi thuần   740.111.583.593 490.264.416.875
3 Thu nhập từ hoạt động dịch vụ VI.20 34.666.485.420 37.878.007.047
4 Chi phí hoạt động dịch vụ VI.20 15.481.557.365 9.925.679.106
II Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ   19.184.928.055 27.952.327.941
III Lãi/lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối VI.21 (92.792.861.534) 2.595.767.327
IV Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh   - -
V Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư   (4.062.408.822) (1.233.241.449)
5 Thu nhập từ hoạt động khác   23.277.935.707 5.616.383.396
6 Chi phí hoạt động khác   829.037.519 906.183.110
VI Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác VI.23 22.448.898.188 4.710.200.286
VII Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần VI.22 990.000.000 2.147.872.287
VIII Chi phí hoạt động VI.24 394.384.534.579 275.171.001.990
IX Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng    291.495.604.901 251.266.341.277
X Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng   69.483.778.518 41.918.535.150
XI Tổng lợi nhuận trước thuế    222.011.826.383 209.347.806.127
7 Chi phí thuế TNDN hiện hành VI.25 55.810.764.439 52.433.991.849
8 Chi phí thuế TNDN hoãn lại     -
XII Chi phí thuấn TNDN   55.810.764.439 52.433.991.849
XIII Lợi nhuận sau thuế   166.201.061.944 156.913.814.278
XIV Lợi ích của cổ đông thiểu số   - -
XV Lãi cơ bản trên cổ phiếu   623 1.517

 

  TPHCM, Ngày 10 tháng 03 năm 2012
Kế toán trưởng Tổng Giám đốc
(Đã ký) (Đã ký)
Huỳnh Vĩnh Phát LÊ QUANG TRÍ

 

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011

Đơn vị tính : VNĐ

STT Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2010
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh    
01 Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự nhận được 2.481.057.616.201 1.861.463.001.773
02 Chi phí lãi và các chi phí tương tự đã trả (1.902.229.663.058) (1.655.467.316.708)
03 Thu nhập từ hoạt động dịch vụ nhận được 19.184.932.455 27.952.327.941
04 Chênh lệch số tiền thực thu/thực chi từ hoạt động kinh doanh (ngoại tệ, vàng bạc, chứng khoán) 92.792.861.534 231.808.797.361
05 Thu nhập khác (148.568.769.874) (167.940.348.753)
06 Tiền thu các khoản nợ đã được xử lý xóa, bù đắp bằng nguồn rủi ro - -
07 Tiền chi trả cho nhân viên và hoạt động quản lý, công vụ (264.130.084.062) (186.764.030.496)
08 Tiền thuế thu nhập thực nộp trong kỳ (63.719.405.094) (38.234.612.851)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trước những thay đổi về tài sản và vốn lưu động 2.880.176.503 72.817.818.267
Những thay đổi về tài sản hoạt động    
09 (Tăng)/Giảm các khoản tiền, vàng gửi và cho vay các TCTD khác - -
10 (Tăng(/Giảm các khoản về kinh doanh chứng khoán 132.606.840 281.790.229.387
11 (Tăng)/ Giảm các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác 687.794.818 1.549.405.251
12 (Tăng)/Giảm các khoản cho vay khách hàng (2.148.126.952.321) (806.947.393.611)
13 Giảm nguồn dự phòng để bù đắp để bù đắp tổn thất các khoản 20.445.932.654 32.214.436.525
14 (Tăng)/Giảm khác về tài sản hoạt động (1.063.461.589.148) (1.091.720.324.156)
Những thay đổi về công nợ hoạt động    
15 Tăng/(Giảm) các khoản nợ chính phủ và NHNN (109.181.151.787) (339.580.785.262)
16 Tăng/(Giảm) các khoản tiền gửi, tiền vay các tổ chức tín dụng (1.832.798.359.493) (17.266.174.400)
17 Tăng/(Giảm) tiền gửi của khách hàng (bao gồm cả kho bạc Nhà nước) 4.100.980.881.132 1.091.574.319.581
18 Tăng/(Giảm) phát hành giấy tờ có giá (ngoại trừ giấy tờ có giá phát hành được tính vào hoạt động tài chính) (429.495.157.800) (1.101.404.322.866)
19 Tăng/(Giảm) vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay mà TCTD chịu rủi ro 119.650.500.000 254.363.200.000
20 Tăng/(Giảm) các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài chính khác - -
21 Tăng/(Giảm) khác về công nợ hoạt động (579.320.643.132) 793.848.843.379
22 Chi từ các quỹ của TCTD (8.443.097.984) (10.808.143.368)
 I Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (1.900.127.471.187) (839.568.891.273)
Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư    
01 Mua sắm tài sản cố định (45.333.325.006) (8.436.223.710)
02 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ 4.200.000 -
03 Tiền chi từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ(*) (630.044.478) -
04 Mua sắm bất động sản đầu tư(*) - -
05 Tiền thu từ bán, thanh lý bất động sản đầu tư - -
06 Tiền chi ra do bán, thanh lý bất động sản đầu tư (*) - -
07 Tiền chi đầu tư, góp vốn vào các đơn vị khác (Chi đầu tư vào mua công ty con, góp vốn liên doanh, liên kết, và các khoản đầu tư dài hạn khác) (*) (164.400.000.000) (303.200.000.000)
08 Tiền thu đầu tư, góp vốn vào các đơn vị khác (Thu bán, thanh lý công ty con, góp vốn liên doanh, liên kết các khoản đầu tư dài hạn khác) - 90.000.000.000
09 Tiền thu cổ tức và lợi nhuận được chia từ cách khỏan đầu tư, góp vốn dài hạn 690.000.000 2.147.872.287
II Lưu chuyển tiền lợi nhuận từ hoạt động đầu tư (209.669.169.484) (219.488.351.423)
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính    
01 Tăng vốn cổ phần từ góp vốn và/hoặc phát hành cổ phiếu 1.160.336.290.030 820.234.850.000
02 Cổ tức trả cho cổ đông, lợi nhuận đã chia (124.997.843.500) (122.790.632.091)
03 Tiền chi mua cổ phiếu ngân quỹ (29.644.379.970)  
III Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 1.005.694.066.560 697.444.217.909
IV Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (1.104.102.574.111) (361.613.024.787)
V Tiền và các khoản tương đương tiền tại thời điểm đầu kỳ 5.487.816.980.931 5.849.430.005.718
VI Điều chỉnh ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá - -
VII Tiền và các khoản tương đương tiền tại thời điểm cuối kỳ               VII.26 4.383.714.406.820 5.487.816.980.931

 

  TPHCM, Ngày 10 tháng 03 năm 2012
Kế toán trưởng Tổng Giám đốc
(Đã ký) (Đã ký)
Huỳnh Vĩnh Phát LÊ QUANG TRÍ

 


NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NAM VIỆT
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011

I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Sự thành lập, hoạt động và thời hạn có giá trị

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Việt trước đây có tên gọi là Ngân hàng TMCPNT Sông Kiên, là Ngân hàng cổ phần được thành lập theo giấy phép số 00057/NH-GP ngày 18 tháng 9 năm 1995 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp và Giấy phép thành lập số 1217/GP-UB ngày 17 tháng 10 năm 1995 do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang cấp. Ngân hàng hoạt động kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103005193 của Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh (đăng ký lần đầu theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 050046 ngày 02 tháng 11 năm 1995 của Ủy ban kế hoạch tỉnh Kiên Giang), và giấy đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 5 ngày 03 tháng 12 năm 2010.

Thời gian hoạt động
Thời gian hoạt động của Ngân hàng là 50 năm

Hoạt động của ngân hàng
- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn dưới các hình thức có kỳ hạn, không kỳ hạn.
- Tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển.
- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác.
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
- Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá.
- Hùn vốn và liên doanh
- Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng
- Thực hiện kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế, huy động vốn từ nước ngoài
- Các dịch vụ Ngân hàng khác

Hình thức sở hữu vốn : Cổ phần

Trụ sở chính
Số 343 Phạm Ngũ Lão, Phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, TP.HCM
Số chi nhánh: 19 chi nhánh
Số công ty con: 01 công ty
Công ty con: Công ty TNHH Quản lý nợ và Khai thác Tài sản Nam Việt ngân hàng, được thành lập theo Quyết định số 2406/QĐ-NHNN ngày 19/12/2006 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4104000321 ngày 28/12/2006 do Sở kế hoạch và Đầu tư TP. HCM cấp với tỷ lệ góp vốn của Ngân hàng là 100%.
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty con là tiếp nhận, quản lý các khoản nợ tồn đọng của ngân hàng TMCP Nam Việt và tài sản đảm bảo nợ vay liên quan đến các khoản nợ để xử lý, thu hồi vốn nhanh nhất.

Tổng số cán bộ công nhân viên: 1.471 nhân viên


II. NIÊN ĐỘ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN

Niên độ kế toán
Niên độ kế toán của Ngân hàng bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đồng Việt Nam được sử dụng làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán.

III.CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG

Chế độ kế toán áp dụng

Ngân hàng áp dụng hệ thống chế độ kế toán Ngân hàng Việt Nam ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngy 29/04/2004, Quyết định 807/2005/QĐ-NHNN ngày 01/6/2005, Quyết định 29/2006/QĐ-NHNN ngày 10/7/2006, và chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng theo quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN, ngày 18 tháng 4 năm 2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Chúng tôi đã thực hiện công việc kế toán theo quy định của Nhà nước về chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Việc lựa chọn số liệu và thông tin cần phải trình bày trong Bản Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính được thực hiện theo nguyên tắc trọng yếu qui định tại Chuẩn mực số 21 - Trình bày Báo Cáo Tài Chính .
Báo cáo tài chính đã được trình bày một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Để đảm bảo yêu cầu trung thực và hợp lý, các báo cáo tài chính đã lập và trình bày trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định có liên quan hiện hành.

Hình thức sổ kế toán áp dụng
Nhật ký chung

IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG
Chuyển đổi tiền tệ
Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ bằng ngoại tệ khác được quy đổi sang Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại ngày phát sinh.
Số dư cuối kỳ các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố vào thời điểm lập Báo cáo tài chính.
Chênh lệch tỷ giá của các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ và đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ được đưa vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Tỉ giá quy đổi của ngân hàng tại ngày 31 tháng 12 năm 2011 như sau:
     20.828 VND/USD              270,15 VND/JPY
     20.460 VND/CAD             21.094 VND/AUD
     27.106 VND/EUR              16.083 VND/SGD
     4.080.000 VND/1 chỉ vàng

Nguyên tắc ghi nhận thu nhập lãi, chi phí lãi và ngừng dự thu lãi
Các khoản thu nhập từ lãi cho vay, tiền gửi và đầu tư được ghi nhận trên cơ sở dự thu. Đối với hoạt động tín dụng, dự thu áp dụng cho các khoản nợ xác định là có khả năng thu hồi cả gốc, lãi đúng hạn và không phải trích lập dự phòng rủi ro cụ thể theo quy định. Đến kỳ hạn trả nợ, khách hàng không trả được nợ đúng hạn thì hạch toán vào chi phí hoạt động kinh doanh và theo dõi ngoại bảng, khi thu được thì hạch toán vào thu hoạt động kinh doanh.
Các khoản chi phí lãi vay, tiền gửi được hạch toán trên cơ sở dự chi.

Nguyên tắc ghi nhận các khoản thu từ phí và hoa hồng
Được ghi nhận khi phát sinh thực tế

Nguyên tắc ghi nhận đối với các khoản cho vay khách hàng
- Nguyên tắc ghi nhận khoản vay
Các khoản cho vay được ghi nhận theo giá gốc trừ dự phòng rủi ro tín dụng.

Phân loại nợ, đánh giá rủi ro tín dụng, cơ sở trích lập dự phòng rủi ro tín dụng và xóa sổ các khoản cho vay không có khả năng thu hồi
Ngân hàng áp dụng việc phân loại nợ, trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và xử lý rủi ro theo các hướng dẫn tại quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam và quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2007 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định trên. Các khoản nợ được phân loại chủ yếu theo thời hạn nợ của khách hàng và dự phòng được trích lập theo tỷ lệ quy định tại Quyết định trên.

Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể như sau:
- Nhóm 1 - Nợ đủ tiêu chuẩn 0%
- Nhóm 2 - Nợ cần chú ý 5%
- Nhóm 3 - Nợ dưới tiêu chuẩn 20%
- Nhóm 4 - Nợ nghi ngờ 50%
- Nhóm 5 - Nợ có khả năng mất vốn 100%

Mức dự phòng chung được tính bằng 0,75% trên tổng dư nợ cho vay tính từ nhóm 1 đến nhóm 4 và các khoản cam kết ngoại bảng.

Kế toán các khoản đầu tư tài chính

Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư vào công ty con: khoản đầu tư vào công ty con được ghi nhận khi Công ty nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết và có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động, nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của Công ty đó. Khi Công ty không còn nắm giữ quyền kiểm soát Công ty con thì ghi giảm khoản đầu tư vào công ty con. Các khoản đầu tư vào Công ty con được phản ánh trên báo cáo tài chính theo phương pháp giá gốc.

Phương pháp giá gốc là phương pháp kế toán mà khoản đầu tư được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, sau đó không được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của các nhà đầu tư trong tài sản thuần của bên nhận đầu tư. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chỉ phản ánh khoản thu nhập của các nhà đầu tư được phân chia từ lợi nhuận thuần luỹ kế của bên nhận đầu tư phát sinh sau ngày đầu tư.

Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư chứng khoán ngắn và dài hạn, đầu tư ngắn hạn và dài hạn khác: Là các khoản đầu tư như: trái phiếu, cổ phiếu, cho vay... hoặc các khoản vốn công ty đang đầu tư vào các tổ chức kinh tế khác được thành lập theo quy định của pháp luật mà chỉ nắm giữ dưới 20% quyền biểu quyết và thời hạn thu hồi dưới 1 năm (đầu tư ngắn hạn) hoặc trên 1 năm (đầu tư dài hạn). Các khoản đầu tư này được phản ánh trên báo cáo tài chính theo phương pháp giá gốc.

Phương pháp lập dự phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính:
Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư ngắn hạn và dài hạn được lập khi giá trị thuần có thể thực hiện được (giá thị trường) của chứng khoán đầu tư giảm xuống thấp hơn giá gốc.

Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính dài hạn được lập khi Công ty khi xác định được các khoản đầu tư này bị giảm sút giá trị không phải tạm thời và ngoài kế hoạch do kết quả hoạt động của các công ty được đầu tư bị lỗ.

Mức lập dự phòng được xác định bằng chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện được (giá thị trường) hoặc giá trị khoản đầu tư có thể thu hồi được và giá gốc ghi trên sổ kế toán của các khoản đầu tư.

Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ

Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi (-) giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng theo dự tính. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí trong kỳ.

Khi tài sản cố định được bán hoặc thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa sổ và bất kỳ khoản lãi lỗ nào phát sinh từ việc thanh lý đều được tính vào thu nhập hay chi phí trong kỳ.

Xác định nguyên giá trong từng trường hợp

Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua (trừ (-) các khoản được chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, như chi phí lắp đặt, chạy thử, chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác.

Tài sản cố định hình thành do đầu tư xây dựng theo phương thức giao thầu, nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng, các chi phí liên quan trực tiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có).

Tài sản cố định là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất được xác định riêng biệt và ghi nhận là tài sản cố định vô hình.

Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ vô hình

Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi (-) giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự kiến.

Xác định nguyên giá trong từng trường hợp

Tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất

Nguyên giá tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất là số tiền trả khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác, chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ.., hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn liên doanh.

Tài sản cố định vô hình là phần mềm kế toán và phần mềm quản lý ngân hàng

Phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Ngân hàng đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng.

Phương pháp khấu hao TSCĐ

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng ước tính của tài sản. Thời gian hữu dụng ước tính là thời gian mà tài sản phát huy được tác dụng cho sản xuất kinh doanh.

Thời gian hữu dụng ước tính của các TSCĐ như sau:

Loại tài sản Số năm sử dụng
Nhà cửa, vật kiến trúc 5 - 40 năm
Máy móc, thiết bị văn phòng 3 - 5 năm
Phương tiện vận tải 8 năm
Phần mềm kế toán 5 năm
TCSĐ khác 5 năm
Tài sản cố định vô hình Thời hạn tối đa 20 năm

Quyền sử dụng đất có thời hạn được khấu hao phù hợp với thời hạn trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Quyền sử dụng đất vô thời hạn được ghi nhận theo giá gốc và không tính khấu hao.

Tiền và các khoản tương đương tiền

Bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước cộng thêm tín phiếu chính phủ và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đủ điều kiện tái chiết khấu Ngân hàng Nhà nước, chứng khoán có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác không kỳ hạn và đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày gửi.

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành, chi phí thuế TNDN hoãn lại

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định gồm tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ kế toán

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành theo luật thuế TNDN hiện hành được ghi nhận.

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày lập bảng cân đối kế toán giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản, nợ phải trả và giá trị ghi sổ của chúng cho mục đích báo cáo tài chính và giá trị sử dụng cho mục đích thuế. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời, còn tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để khấu trừ các khoản chênh lệch tạm thời.

Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải được xem xét lại vào ngày kết thúc niên độ kế toán và phải giảm giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập hoãn lại đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc niên độ kế toán và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.

Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hoãn lại cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.

Ngân hàng chỉ bù trừ các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi ngân hàng có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế đối với cùng một đơn vị chịu thuế và ngân hàng dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.

Các khoản thuế phải nộp ngân sách nhà nước sẽ được quyết toán cụ thể với cơ quan thuế. Chênh lệch giữa số thuế phải nộp theo sổ sách và số liệu kiểm tra quyết toán sẽ được điều chỉnh khi có quyết toán chính thức với cơ quan thuế.
Ngân hàng có nghĩa vụ nộp thuế TNDN với thuế suất 25% trên thu nhập chịu thuế

Vốn chủ sở hữu

Nguồn vốn kinh doanh được hình thành từ số tiền mà các thành viên hay cổ đông đã góp vốn mua cổ phần, cổ phiếu, hoặc được bổ sung từ lợi nhuận sau thuế theo Nghị Quyết của Đại Hội Đồng cổ đông hoặc theo quy định trong điều lệ hoạt động của Ngân hàng. Nguồn vốn kinh doanh được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp bằng tiền hoặc bằng tài sản tính theo mệnh giá của cổ phiếu đã phát hành khi mới thành lập, hoặc huy động thêm để mở rộng quy mô hoạt động của ngân hàng.

Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối.

Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối: được ghi nhận là số lợi nhuận (hoặc lỗ) từ kết quả hoạt động kinh doanh sau khi trừ (-) chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ hiện hành và các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước.

Việc phân phối lợi nhuận được căn cứ vào điều lệ Ngân hàng được thông qua Đại hội đồng cổ đông hàng năm.

Cổ phiếu quỹ

Cổ phiếu quỹ được ghi nhận theo giá trị thực tế số cổ phiếu do công ty phát hành sau đó mua lại được trừ vào vốn chủ sở hữu của Ngân hàng. Ngân hàng không ghi nhận các khoản lãi (lỗ) khi mua, bán, phát hành các công cụ vốn chủ sở hữu của mình.

Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động.

V- THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

1. Tiền mặt tại quỹ, vàng bạc, đá quý

  31/12/2011 01/01/2011
Tiền mặt bằng VND 120.090.378.100 103.005.173.267
Tiền mặt bằng ngoại tệ 54.745.767.783 59.347.492.206
Kim loại quý, đá quý khác 191.502.960.000 618.073.200.000
Tổng cộng 366.339.105.883 780.425.865.473

2. Tiền gởi tại Ngân hàng Nhà nước

  31/12/2011 01/01/2011
Tiền gửi thanh toán tại NHNN bằng VNĐ 954.737.847.953 587.344.231.241
Tiền gửi thanh toán tại NHNN bằng ngoại tệ 3.863.374.473
8.355.434.870
Tổng cộng 958.601.222.426 595.699.666.111

3. Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác

  31/12/2011 01/01/2011
Tiền, vàng gửi không kỳ hạn 1.371.777.188.148 1.592.469.125.659
- Bằng VNĐ 1.086.705.466.195 1.139.933.424.397
- Bằng ngoại tệ, vàng 285.071.721.953 452.535.701.262
Tiền, vàng gửi có kỳ hạn 1.616.035.833.334 2.499.705.600.000
- Bằng VNĐ 991.195.833.334 970.000.000.000
- Bằng ngoại tệ, vàng 624.840.000.000 1.529.705.600.000
Tiền, vàng gửi không kỳ hạn ở nước ngoài 70.961.057.029 19.516.723.688
- Bằng ngoại tệ, vàng 70.961.057.029 19.516.723.688
Tổng cộng 3.058.774.078.511 4.111.691.449.347

4.Cho vay khách hàng

  31/12/2011 01/01/2011
Cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước 12.539.554.852.805 10.766.419.090.671
Cho vay chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá 4.579.327.392 135.704.576
Cho vay bằng vốn tài trợ, ủy thác đầu tư 370.547.567.371 -
Tổng cộng 12.914.681.747.568 10.766.554.795.247

Phân tích chất lượng nợ cho vay

  31/12/2011 01/01/2011
Nợ đủ tiêu chuẩn 12.162.416.420.905 10.361.796.775.420
Nợ cần chú ý 375.630.174.412 163.655.650.538
Nợ dưới tiêu chuẩn 103.609.522.170 55.444.396.525
Nợ nghi ngờ 98.607.982.132 70.315.837.914
Nợ có khả năng mất vốn 174.417.647.949 115.342.134.850
Tổng cộng 12.914.681.747.568 10.766.554.795.247

Phân tích dư nợ theo thời gian

  31/12/2011 01/01/2011
Nợ ngắn hạn 7.675.182.843.733 6.165.388.668.946
Nợ trung hạn 1.938.901.920.316 2.345.023.331.413
Nợ dài hạn 3.300.596.983.519 2.256.142.794.888
Tổng cộng 12.914.681.747.568 10.766.554.795.247

Phân tích dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng và theo loại hình doanh nghiệp

  31/12/2011 01/01/2011
Cho vay các tổ chức kinh tế 9.404.856.715.251 6.934.166.589.154
Cho vay cá nhân 3.509.825.032.317 3.832.388.206.093
Tổng cộng 12.914.681.747.568 10.766.554.795.247

5. Đối với sự thay đổi (tăng/giảm) của Dự phòng rủi ro tín dụng

  Dự phòng chung Dự phòng cụ thể
Năm trước    
Số dư đầu năm 63.663.276.021 31.740.945.048
Dự phòng rủi ro trích lập trong năm/ (Hoàn nhập dự phòng trong năm) 59.281.267.362 38.962.577.714
Dự phòng giảm do xử lý các khoản nợ khó thu hồi bằng nguồn dự phòng (46.030.025.633) (19.999.382.918)
Số dư cuối năm 76.914.517.750 50.704.139.844
Năm nay    
Số dư đầu năm 7.6914.517.750 50.704.139.844
Dự phòng rủi ro trích lập trong năm 39.634.796.197 43.202.571.989
Hoàn nhập dự phòng trong năm (21.092.226.210) (30.224.501.900)
Dự phòng giảm do xử lý các khoản nợ khó thu hồi bằng nguồn dự phòng - (4.516.321.026)
Số dư cuối năm 95.457.087.737 63.682.209.933

6. Chứng khoán đầu tư

  31/12/2011 01/01/2011
Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán    
Chứng khoán chính phủ         166.937.092.570 167.069.699.410
Chứng khoán Vốn do các TCKT trong nước phát hành - -
Dự phòng giảm giá chứng khoán sẵn sàng để bán - -
Tổng cộng 166.937.092.570 167.069.699.410

Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn

Chứng khoán chính phủ - -
Chứng khoán Nợ do các TCTD trong nước phát hành - -
Chứng khoán Nợ do các TCKT phát hành (*) 1.700.000.000.000 1.700.000.000.000
Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn - -
Tổng cộng 1.700.000.000.000 1.700.000.000.000

(*) Khoản đầu tư vào trái phiếu của các công ty như sau:

Công ty phát hành Ngày đáo hạn Lãi suất Số lượng trái phiếu Giá trị đầu tư
Cty CP XD Sài Gòn 08/07/2014 12,5%/ năm 4.000.000 400.000.000.000
Cty CP ĐT Sài Gòn Đà Nẵng 31/12/2014 11,5%/ năm 10.000.000 1.000.000.000.000
Cty CP Phát triển Đô thị Sài Gòn Tây Bắc 18/12/2014 12,5%/ năm 3.000.000 300.000.000.000
Tổng cộng     13.400.000 1.700.000.000.000

7. Góp vốn, đầu tư dài hạn

Phân tích giá trị đầu tư theo loại hình đầu tư

  31/12/2011 01/01/2011
Đầu tư vào công ty con - -
Các khoản đầu tư dài hạn khác (*) 703.515.000.000 539.115.000.000
Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn (3.388.343.370) -
Tổng cộng 747.126.656.630 586.115.000.000

(*) Các khoản đầu tư dài hạn bao gồm

   Tỷ lệ sở hữu 31/12/2011 01/01/2011
Các khoản đầu tư dài hạn khác 703.515.000.000 539.115.000.000
Công ty CP Du lịch Sài Gòn - Quy Nhơn 6.67% 5.000.000.000 5.000.000.000
Công ty CP ĐT Sài Gòn (SGI) 11.00% 338.200.000.000 338.200.000.000
Công ty CP Địa ốc Nam Việt 11.00% 11.000.000.000 11.000.000.000
Quỹ CK Y tế Bản Việt 3.00% 15.000.000.000 15.000.000.000
Công ty CP Trực Tuyến Cộng Đồng Việt (3)   - 3.300.000.000
Công ty CP Thủy Điện Thác Mơ 1.64% 76.615.000.000 76.615.000.000
Công ty CP Chứng khoán Navibank (1) 10.56% 17.000.000.000 -
Công ty CP Đô Thị Du Lịch Cần Giờ (2) 10.00% 150.000.000.000 -
Công ty CP Đầu tư Phát triển nhà máy điện Sài Gòn - Bình Thuận 9.00% 90.000.000.000 90.000.000.000
Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn   (3.388.343.370)  
Công ty CP Chứng khoán Navibank   (3.388.343.370)  
Tổng cộng   700.126.656.630 539.115.000.000

Lý do thay đổi các khoản đầu tư

(1) Theo nghị quyết số 36/2010/NQ-HDQT của Hội đồng quản trị ngân hàng TMCP Nam Việt ngày 20 tháng 12 năm 2010 và các hợp đồng chuyển nhượng cổ phần giữa Navibank và bà Quách Thị Nga ký kết ngày 05/07/2011, ngân hàng góp vốn vào Công ty CP Chứng Khoán Navibank 1.770.000 cổ phần thường, trị giá 17.700.000.000 VNĐ.

(2) Theo hợp đồng chuyển nhượng ký kết giữa ngân hàng và bà Nguyễn Thị Kim Thanh vào ngày 25/01/2011, ngân hàng mua lại 500.000 cổ phần thường, trị giá 150.000.000.000 VNĐ.

(3) Chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Kim Thanh theo hợp đồng chuyển nhượng cổ phần ký ngày 25/04/2011 với giá 3.630.000.000 VNĐ.

8. Tài sản cố định hữu hình: Xem thuyết minh trang 36

8.1 . Tăng, giảm tài sản cố định hữu hình kỳ này

8.2 . Tăng, giảm tài sản cố định hữu hình kỳ trước

9. Tài sản cố định vô hình: Xem thuyết minh trang 37

9.1 . Tăng, giảm tài sản cố định vô hình kỳ này

9.2 . Tăng, giảm tài sản cố định vô hình kỳ trước

10. Tài sản Có khác

  31/12/2011 01/01/2011
10.1 Các khoản phải thu 2.194.510.674.533 953.891.553.811
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 1.374.021.121.382 729.874.078.282
   Mua sắm TSCĐ 1.369.278.373.463 728.410.531.608
   Chi phí XDCB 4.742.747.919 1.463.546.674
Các khoản phải thu 820.489.553.151 224.017.475.529
   Các khoản phải thu nội bộ 183.291.603.157 119.439.330.159
   Các khoản phải thu bên ngoài (*) 637.197.949.994 104.578.145.370
10.2 Các khoản lãi. phí phải thu 383.462.072.686 173.329.782.480
10.3 Tài sản có khác 71.558.640.452 248.716.172.026
Tổng cộng 2.649.531.387.671 1.375.937.508.317

(*) Trong đó, khoản đặt cọc cho công ty CP chứng khoán Navibank để mua trái phiếu chính phủ là 150 tỷ VNĐ

11. Các khoản nợ Chính phủ và Ngân hàng Nhà Nước

  31/12/2011 01/01/2011
Vay Ngân hàng Nhà Nước 51.238.062.951 160.419.214.738
Vay cầm cố các giấy tờ có giá (*) 51.238.062.951 160.419.214.738
Tổng cộng 51.238.062.951 160.419.214.738

(*) Khoản tham gia bán đấu giá giấy tờ có giá trên nghiệp vụ thị trường mở

12. Tiền gửi và vay các TCTD khác

  31/12/2011 01/01/2011
Tiền gửi của các TCTD khác 3.475.827.963.281 5.308.626.322.774
+ Tiền gửi không kỳ hạn 995.643.963.281 1.419.850.322.774
   Bằng VND 891.009.609.868 1.041.096.518.925
   Bằng vàng và ngoại tệ 104.634.353.413 378.753.803.849
+ Tiền gửi có kỳ hạn 2.480.184.000.000 3.888.776.000.000
   Bằng VND 1.897.000.000.000 2.601.400.000.000
   Bằng vàng và ngoại tệ 583.184.000.000 1.287.376.000.000
Tổng cộng 3.475.827.963.281 5.308.626.322.774

13. Tiền gửi của khách hàng

13.1.Thuyết minh theo loại tiền gửi

  31/12/2011 01/01/2011
Tiền gửi không kỳ hạn 436.867.450.014 392.681.434.464
Tiền gửi không kỳ hạn bằng VND 416.641.077.889 369.902.337.429
Tiền gửi không kỳ hạn bằng vàng, ngoại tệ 20.226.372.125 22.779.097.035
 
Tiền gửi có kỳ hạn 14.290.341.137.973 10.282.438.464.625
Tiền gửi có kỳ hạn bằng VND 12.386.451.478.113 8.536.200.490.605
Tiền gửi có kỳ hạn bằng vàng, ngoại tệ 1.903.889.659.860 1.746.237.974.020
Tiền gửi vốn chuyên dùng 2.250.377.433 388.317.494
 
Tiền gửi ký quỹ 92.823.723.317 45.793.591.022
Tiền gửi ký quỹ bằng VND 29.285.851.950 13.273.591.758
Tiền gửi ký quỹ bằng vàng, ngoại tệ 63.537.871.367 32.519.999.264
Tổng cộng 14.822.282.688.737 10.721.301.807.605

13.2. Thuyết minh theo đối tượng khách hàng

  31/12/2011 01/01/2011
Tiền gửi của TCKT 2.140.361.928.244 2.318.204.009.831
Tiền gửi của cá nhân 12.390.089.494.060 8.342.063.479.360
Tiền gửi của các đối tượng khác 291.831.266.433 61.034.318.414
Tổng cộng 14.822.282.688.737 10.721.301.807.605

14. Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay TCTD chịu rủi ro

  31/12/2011 01/01/2011
Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay bằng VNĐ 374.013.700.000 254.363.200.000
Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay bằng vàng, ngoại tệ   -
Tổng cộng 374.013.700.000 254.363.200.000

15. Phát hành giấy tờ có giá thông thường

  31/12/2011 01/01/2011
Kỳ phiếu ngắn hạn bằng VNĐ - 129.869.000
Chứng chỉ tiền gửi bằng VNĐ dưới 12 tháng 259.657.075.200 340.000.000
Chứng chỉ tiền gửi bằng vàng dưới 12 tháng 40.800.000 688.723.164.000
Tổng cộng 259.697.875.200 689.193.033.000

16. Các khoản nợ khác

  31/12/2011 01/01/2011
16.1 Lãi và phí phải trả 184.347.711.402 134.376.613.357
16.2 Các khoản phải trả và công nợ khác 101.563.249.264 725.767.456.098
Các khoản phải trả nội bộ 672.239.036 271.275.962
Các khoản phải trả bên ngoài 100.891.010.228 725.496.180.136
16.3 Dự phòng rủi ro khác 11.074.707.422 -
+ Dự phòng đối với các cam kết đưa ra 9.718.908.163 -
+ Dự phòng rủi ro khác 1.355.799.259 -
Tổng cộng 296.985.668.088 860.144.069.455

17. Vốn và quỹ của Tổ chức tín dụng

17.1. Báo cáo tính hình thay đổi vốn chủ sở hữu: Xem thuyết minh trang 38

17.2. Thu nhập trên một cổ phiếu
  Kỳ này Kỳ trước
Lợi nhuận hoặc lỗ để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu 166.201.061.944 156.913.814.278
Số bình quân gia quyền cổ phiếu phổ thông để tính lãi cơ bản 266.644.333 103.417.645
Lãi cơ bản trên cổ phiếu 623 1,517
Các giao dịch cổ phiếu phổ thông hoặc giao dịch cổ phiếu phổ thông tiềm năng xảy ra sau ngày kết thúc niên độ: không có. - -

17.2. Chi tiết vốn đầu tư của TCTD
Năm trước Tổng số Vốn cổ phần thường Vốn cổ phần ưu đãi
Vốn đầu tư của Nhà nước - - -
Vốn góp (cổ đông, thành viên..) 1.820.234.850.000 1.820.234.850.000 -
Thặng dư vốn cổ phần - - -
Cổ phiếu quỹ - - -
       
Năm nay Tổng số Vốn cổ phần thường Vốn cổ phần ưu đãi
Vốn đầu tư của Nhà nước - - -
Vốn góp (cổ đông, thành viên..) 3.010.215.520.000 3.010.215.520.000 -
Thặng dư vốn cổ phần - - -
Cổ phiếu quỹ (29.644.379.379.970 (29.644.379.379.970)  

17.3. Cổ phiếu

  Năm nay Năm trước
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành 350.000.000 350.000.000
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng 301.021.552 182.023.485
   - Cổ phiếu phổ thông 301.021.552 182.023.485
   - Cổ phiếu ưu đãi - -
Số lượng cổ phiếu được mua lại 3.352.000 -
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành 297.669.552 182.023.485
   - Cổ phiếu phổ thông 297.669.552 182.023.485
   - Cổ phiếu ưu đãi - -
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 đ/cổ phiếu

VI- THÔNG SỐ BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

(Đơn vị tính: VNĐ)

18. Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự

  Năm 2011 Năm 2010
Thu nhập lãi tiền gửi 267.502.121.633 88.901.134.735
Thu nhập lãi cho vay khách hàng 2.201.541.737.863 1.395.489.369.697
Thu lãi từ kinh doanh, đầu tư chứng khoán Nợ 221.999.958.606 230.243.399.196
Thu khác từ hoạt động tín dụng 146.088.305 115.912.706
Tổng cộng 2.691.189.906.407 1.714.749.816.334

19. Chi phí lãi và các khoản chi phí tương tự

(Đơn vị tính: VNĐ)
  Năm 2011 Năm 2010
Trả lãi tiền gửi 1.729.012.790.633 1.065.169.035.510
Trả lãi tiền vay 33.942.089.443 12.660.440.455
Trả lãi phát hành giấy tờ có giá 182.765.610.174 141.088.274.312
Chi phí hoạt động tín dụng khác 5.357.832.564 5.567.649.182
Tổng cộng 1.951.078.322.814 1.224.485.399.459

20. Lãi/(lỗ) thuần từ hoạt động dịch vụ

20.1. Thu nhập từ hoạt động dịch vụ

  Năm 2011 Năm 2010
Thu từ dịch vụ thanh toán 19.535.971.334 9.073.349.371
Thu từ nghiệp vụ bảo lãnh 5.918.986.684 4.349.753.032
Thu từ dịch vụ ngân quỹ 1.640.828.528 1.473.851.101
Thu từ nghiệp vụ ủy thác và đại lý 1.527.150.217 516.967.861
Thu khác 6.043.548.657 22.464.085.682
Tổng cộng 34.666.485.420 37.878.007.047

20.2. Chi phí hoạt động dịch vụ

  Năm 2011 Năm 2010
Chi dịch vụ thanh toán 3.478.686.026 2.370.281.660
Cước phí bưu điện về mạng viễn thông 3.884.537.673 3.367.013.092
Chi về ngân quỹ 4.387.302.567 2.191.781.865
Chi về ủy thác và đại lý 2.545.722.678 930.791.348
Chi về dịch vụ tư vấn 143.672.486 51.854.304
Chi khác 1.041.631.535 1.013.916.837
Tổng cộng 15.481.552.965 9.925.639.106

20.3. Lãi/(lỗ) thuần từ hoạt động dịch vụ

  19.184.932.455 27.952.367.941

21. Lãi/(lỗ) thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối

   Năm 2011 Năm 2010
Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối 231.162.001.058 138.545.838.191
Thu từ kinh doanh ngoại tệ giao ngay 128.123.508.949 64.719.498.164
Thu về kinh doanh vàng 6.094.677.930 1.305.108.836
Thu từ chênh lệch đánh giá lại ngoại tệ KD 96.943.814.179 72.278.231.191
Thu từ các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ - 243.000.000
     
Chi phí hoạt động kinh doanh ngoại hối 323.954.862.592 135.950.070.864
Chi về kinh doanh ngoại tệ giao ngay 106.996.480.003 73.860.484.774
Chi về kinh doanh vàng 95.848.475.127 1.096.326.746
Chi từ chênh lệch đánh giá lại ngoại tệ KD 121.109.907.462 60.993.259.344
Lãi/(lỗ) thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối (92.792.861.534) 2.595.767.327

22. Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần

  Năm 2011 Năm 2010
Cổ tức nhận được trong kỳ từ góp vốn mua. cổ phần 990.000.000 2.147.872.287
   Từ CK Vốn kinh doanh - 1.945.000.000
   Từ góp vốn đầu tư dài hạn 990.000.000 202.872.287
      Công ty CP Thủy Điện Thác Mơ 690.000.000 -
      Công ty CP Trực Tuyến Cộng Đồng Việt 300.000.000 -
Tổng cộng 990.000.000 4.373.156.866

23. Lãi/(lỗ) thuần từ các hoạt động kinh doanh khác

  Năm 2011 Năm 2010
Thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác 23.277.935.707 5.616.383.396
   Thu nhập từ các khoản nợ gốc, nợ lãi đã xử lý 197.681.757 181.831.568
   Thu hoàn nhập dự phòng rủi ro 22.372.109.994 4.671.419.551
   Thu nhập khác 708.143.956 763.132.277
Chi phí hoạt động kinh doanh khác 829.037.519 906.183.110
Lãi/(lỗ) thuần từ các hoạt động kinh doanh khác 22.448.898.188 4.710.200.286

24. Chi phí hoạt động

  Năm 2011 Năm 2010
Chi nộp thuế và các khoản phí, lệ phí 14.436.566.458 8.990.021.244
Chi phí cho nhân viên 194.459.357.759 122.363.977.839
Trong đó:    
   Chi lương và phụ cấp 171.382.415.737 113.035.173.547
   Các khoản chi đóng góp theo lương 11.580.860.865 7.963.499.263
   Chi trợ cấp 1.248.136.302 1.039.675.979
   Chi công tác xã hội - 3.042.995
Chi về tài sản 86.868.632.383 70.601.609.723
   Trong đó: KH TSCĐ 13.681.866.165 9.788.373.852
Chi cho hoạt động quản lý công vụ 86.001.809.642 64.400.056.657
Trong đó:    
   Công tác phí 2.780.419.939 1.993.944.661
Chi nộp phí bảo hiểm, bảo toàn tiền gửi của khách hàng 12.618.168.337 8.815.336.527
Tổng cộng 394.384.534.579 275.171.001.990

25. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

  Năm 2011 Năm 2010
Chi phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế kỳ hiện hành 55.810.764.439 52.433.991.849
Điều chỉnh chi phí thuế TNDN của các năm trước vào chi phí thuế TNDN hiện hành kỳ này - -
Chi phí thuế TNDN trong năm hiện hành được miễn giảm - -
Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 55.810.764.439 52.433.991.849

VII- THÔNG TIN BỔ SUNG MỘT SỐ KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

26. Tiền và các khoản tương đương tiền
  31/12/2011 01/01/2011
Tiền mặt và các khoản tương đương tiền tại quỹ 366.339.105.883 780.425.865.473
Tiền gửi tại NHNN 958.601.222.426 595.699.666.111
Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác (gồm không kỳ hạn và có kỳ hạn không quá 3 tháng) 3.058.774.078.511 4.111.691.449.347
Tổng cộng 4.383.714.406.820 5.487.816.980.931

 

VIII - CÁC THÔNG TIN KHÁC

27. Tình hình thực hiện nghĩa vụ với NSNN
Đvt: triệu đồng
  SDĐK Số phát sinh trong năm SDCK
    Số phải nộp Số đã nộp  
Thuế GTGT 2.085 837 2.597 325
Thuế TNDN 14.801 55.811 63.719 6.892
Các loại thuế khác 180 541 499 222
Tổng cộng 17.066 57.189 66.815 7.439


28. Loại hình và giá trị tài sản thế chấp của khách hàng
Loại hình tài sản Giá trị TS ghi nhận tại thời điểm cầm cố thế chấp Giá trị TS ghi nhận tại thời điểm lập BCTC
BĐS gắn liền QSD đất hợp pháp 4.739.143.552.826 4.739.143.552.826
Bảo lãnh của Ngân hàng Phát triển Việt Nam 18.500.000.000 18.500.000.000
Các khoản tiền gửi bằng VND, XAU 65.243.692.056 65.243.692.056
Các loại tài sản bảo đảm khác 2.947.866.794.797 2.947.866.794.797
Chứng khoán của các Tổ chức tín dụng khác 989.357.549.000 989.357.549.000
Chứng khoán của doanh nghiệp 1.965.308.678.000 1.965.308.678.000
Chứng khoán do TCTD khác phát hành niêm yết trên SGDCK, TTGDCK 339.336.850.000 339.336.850.000
Chứng khoán do các DN phát hành niêm yết trên SGDCK, TTGDCK 1.378.614.468.000 1.378.614.468.000
Hàng hóa, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu 6.913.177.513.952 6.913.177.513.952
Kỳ phiếu (VND) do NH TMCP Nam Việt phát hành 90.160.000.000 90.160.000.000
Máy móc thiết bị chuyên dùng 776.301.320.387 776.301.320.387
Nhà ở dân cư có giấy tờ hợp pháp 2.995.794.837.828 2.995.794.837.828
Phương tiện vận chuyển 1.683.240.587.293 1.683.240.587.293
Quyền sử dụng đất 6.746.814.862.540 6.746.814.862.540
Số dư tiền gửi, Sổ Tiết Kiệm bằng VND tại TCTD 208.899.349.016 208.899.349.016
Số dư tiền gửi bằng VND tại NVB 90.497.896.834 90.497.896.834
Số dư tiền gửi USD tại NVB 11.483.107.280 11.483.107.280
Vàng, Số dư tiền gửi, Sổ TKiệm bằng Ngoại tệ tại TCTD 41.062.968.496 41.062.968.496
Loại khác 11.621.000.000 11.621.000.000
Tổng cộng 32.012.425.028.305 32.012.425.028.305

29. Nghĩa vụ nợ tiềm ẩn
  31/12/2011 01/01/2011
Bảo lãnh vay vốn 15.000.000.000 -
Cam kết trong nghiệp vụ L/C 852.196.109.297 245.259.992.195
Bảo lãnh khác 166.942.676.741 105.883.124.438
Tổng cộng 1.034.138.786.038 351.143.116.633

30. Mức độ tập trung theo khu vực địa lý của các tài sản, công nợ và các khoản mục ngoại bảng
(Đvt: triệu đồng)
Khu vực địa lý Tổng dư nợ cho vay Tổng tiền gửi Các cam kết tín dụng Kinh doanh và đầu tư CK (chênh lệch DN-DC)
Trong nước 12.914.682 4.017.375 1.034.139 1.866.937
Nước ngoài - - - -

31. Thông tin về các bên liên quan:

Các giao dịch chủ yếu với các bên liên quan trong kỳ gồm:


Bên liên quan Mối quan hệ Nghiệp vụ Phát sinh trong kỳ Số dư 31/12/2011
Phải thu/ (Phải trả)
Thu nhập của các thành viên chủ chốt trog NH     6.808.478.575  
Tổng công ty Phát Triển Đô Thị Kinh Bắc-CTCP Công ty liên quan Thu lãi vay 1.133.987.556  
Cho vay   31.100.000.000
Công ty CP Địa Ốc Viễn Đông Việt Nam Công ty liên quan Thu lãi vay 4.414.877.565  
Cho vay   31.205.693.214
Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Kinh Bắc Công ty liên quan Cho vay 110.000.000.000 110.000.000.000
Thu lãi 13.297.076.534  
Công ty CP Chứng Khoán Navibank Công ty liên quan Cho vay 48.000.000.000 48.000.000.000
Thu lãi 1.349.465.555  
Đầu tư góp vốn 17.700.000.000 17.700.000.000
Công ty CP Công Nghệ Viễn Thông Sài Gòn Công ty liên quan Cho vay 123.000.000.000 88.800.000.000
Thu nợ 57.200.000.000  
Thu lãi 7.987.885.000  
Công ty CP du lịch SG Hàm Tân Công ty liên quan Cho vay 366.613.000.000 397.376.501.006
Thu nợ 17.500.000.000  
Công ty CP Đầu tư Sài Gòn - Đà Nẵng Công ty liên quan Cho vay   38.896.685.746
Thu nợ 6.710.000.000  
Thu lãi 4.234.052.425  
Mua trái phiếu   1.000.000.000.000
Công ty CP phát triển SG Tây Bắc Công ty liên quan Cho vay 10.800.000.000 113.931.489.062
Thu nợ 37.988.216.682  
Thu lãi 24.809.076.854  
Mua trái phiếu   300.000.000.000
Công ty Cổ Phần Khoáng Sản Sài Gòn Quy Nhơn Công ty liên quan Cho vay   17.684.392.803
Thu lãi 3.095.505.590  
Công ty Cổ Phần Khu Công Nghiệp Sài Gòn Nhơn Hội Công ty liên quan Cho vay   39.290.000.000
Thu lãi 4.612.146.879  
Thu nợ 10.710.000.000  
Công ty CP Đầu Tư và Thương Mại Kinh Bắc Công ty liên quan Cho vay 181.000.000.000 179.000.000.000
Thu nợ 2.000.000.000  
Thu lãi 330.068.886  
Công ty CP bóng đá Ngân hàng Nam Việt Sài Gòn Công ty liên quan Chi phí tài trợ năm 16.600.000.000  
Chi hộ các khoản chi phí 18.333.000.000 59.982.972.197
Bà Nguyễn Thị Kim Thanh Bên liên quan Chuyển nhượng cổ phiếu cty Đầu tư trực tuyến Cộng đồng Việt 3.600.000.000 3.600.000.000
Mua cổ phiếu công ty CP đô thị du lịch Cần Giờ 150.000.000.000  
Bà Phạm Thị Lê Bên liên quan Cho vay 266.000.000.000 266.000.000.000
Thu nợ (100.000.000.000)  
Thu lãi 17.364.611.111  
Bà Phạm Thị Yến Bên liên quan Cho vay 133.000.000.000 96.000.000.000
Thu nợ (37.000.000.000)  
Thu lãi 8.172.888.889  
Ông Nguyễn Sơn và Bà Quách Thị Nga Bên liên quan Cho vay 272.000.000.000 337.000.000.000
Thu nợ 52.000.000.000  
Thu lãi 19.498.728.889  
Mua cổ phần công ty CP chứng khoán Navibank 17.700.000.000  
Bà Hoàng Thi Kim Hiên Bên liên quan Cho vay   120.000.000.000
Thu lãi 10.996.800.000  
Ông Hoàng Minh Hương Bên liên quan Cho vay 149.000.000.000 125.000.000.000
Thu nợ 123.000.000.000  
Thu lãi 24.970.708.333  
Bà Sầm Thị Hường Bên liên quan Cho vay 248.000.000.000 169.000.000.000
Thu nợ (79.000.000.000)  
Thu lãi 26.749.555.555  

IX. QUẢN LÝ RỦI RO TÀI CHÍNH

32.1 Rủi ro lãi suất: xem trang 30
32.1 Rủi ro tiền tệ: xem trang 31
32.1 Rủi ro thanh khoản: xem trang 32

 

  TPHCM, Ngày 10 tháng 03 năm 2012
Kế toán trưởng Tổng Giám đốc
(Đã ký) (Đã ký)
Huỳnh Vĩnh Phát LÊ QUANG TRÍ




Các thông tin khác

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT QUÝ I NĂM 2013 (10-06-2013)
BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG LẺ QUÝ I NĂM 2013 (10-06-2013)
BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2012 (06-05-2013)
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT QUÝ III NĂM 2012 (09-11-2012)
BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ III NĂM 2012 (01-11-2012)
BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ II NĂM 2012 (30-07-2012)
BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ 1 NĂM 2012 (03-05-2012)
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT QUÝ 1 NĂM 2012 (03-05-2012)
BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2011 (04-04-2012)
   1 [2] [3]


Thông tin cổ đông, cổ phần trực tuyến
Giờ giao dịch
NVB Buổi sáng:  07:30 - 11:30
NVB Buổi chiều: 13:00 - 17:00
NVB Thứ bảy:     07:30 - 11:00

Lượt truy cập: 4846407
Hiện thị tốt với độ phân giải màn hình 1024 x 768

Website: http://www.navibank.com.vn | Email: navibank@navibank.com.vn
Địa chỉ: Số 3-3A-3B và số 5 Sương Nguyệt Ánh, P.Bến Thành, Q.1, TP.Hồ Chí Minh | Tel: (08) 38.216.216 | Fax: (08) 39.142.738 | SWIFT Code: NVBAVNVX
Bản quyền của Ngân hàng TMCP Nam Việt - 2007. Thiết kế và phát triển bởi Ngân hàng TMCP Nam Việt.