|   Sitemap
 

SMS Banking

 
 
A. GIỚI THIỆU

Dịch vụ Ngân hàng qua điện thoại di động (Mobile Banking Service) là dịch vụ mà Ngân hàng cung cấp thông tin về tài khoản và các thông tin khác bằng hình thức tin nhắn gửi đến các thuê bao điện thoại của khách hàng thông qua mạng điện thoại di động.

Đối tượng khách hàng:
Khách hàng là tổ chức hoặc cá nhân có tài khoản tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng TMCP Nam Việt.

Nội dung dịch vụ cung cấp:
Vấn tin số dư tài khoản tiền gửi thanh toán; Vấn tin 3 giao dịch gần nhất; Vấn tin tỷ giá hối đoái; Vấn tin lãi suất tiền gửi; Cung cấp thông tin tài khoản tiền gửi ngay sau khi được ghi Có; Cung cấp thông tin tài khoản tiền gửi ngay sau khi được ghi Nợ; Cung cấp các thông tin tự động khác (giới thiệu sản phẩm mới, dịch vụ mới, chương trình khuyến mãi, …).

Thủ tục đăng ký:
Khách hàng đăng ký sử dụng Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại di động theo mẫu “Giấy đăng ký sử dụng Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại di động” có kèm “Các điều kiện và điều khoản sử dụng Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại di động” ở mặt sau. Sau khi đăng ký, trong vòng 24 tiếng, khách hàng sẽ nhận được tin nhắn thể hiện các nội dung như sau:

  • Xác nhận khách hàng đã đăng nhập thành công dịch vụ Mobile Banking.
  • Thông báo mật khẩu đầu tiên.
  • Yêu cầu thay đổi mật khẩu.
Nội dung dòng tin nhắn: “Cảm ơn quý khách đã sử dụng dịch vụ. Mật khẩu lần đầu. Quý khách vui lòng thay đổi mật khẩu để bắt đầu sử dụng dịch vụ”.
Mẫu tin nhắn thay đổi mật khẩu như sau: nvb mk (mật khẩu của khách hàng).
Ví dụ: khách hàng lấy aaaaa làm mật khẩu, mẫu tin nhắn như sau: nvb mk aaaaa, sau đó gửi tới 997.

Ghi chú: Khách hàng bắt buộc phải thay đổi mật khẩu. Mật khẩu đầu tiên chỉ làm căn cứ để Ngân hàng xác nhận khách hàng đã đăng ký thành công dịch vụ Mobile Banking của Navibank. Việc thực hiện mọi truy vấn khách hàng phải sử dụng mật khẩu sau khi thay đổi. Mật khẩu khách hàng sử dụng ít nhất phải có 04 ký tự.

Thời gian giao dịch:
Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại di động phục vụ khách hàng 24/24 giờ và 7 ngày/tuần kể cả ngày lễ. Trong trường hợp vì lý do kỹ thuật buộc phải ngừng cung cấp dịch vụ tạm thời, Ngân hàng sẽ có thông báo qua hình thức tin nhắn gửi đến thuê bao điện thoại của khách hàng và niêm yết tại trụ sở, các địa điểm giao dịch của Ngân hàng.

Phí dịch vụ: Miễn phí dịch vụ từ 05/05/2007 đến ngày 05/11/2007. Sau ngày 05/11/2007, phí dịch vụ được thực hiện theo chính sách phí dịch vụ của Ngân hàng trong từng thời kỳ. Khi thực hiện các lệnh truy vấn, khách hàng vẫn phải thanh toán cước tin nhắn theo quy định của nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động

B. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Khách hàng đến địa điểm giao dịch của Ngân hàng Nam Việt (Navibank) gần nhất đăng ký sử dụng Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại di động và được cấp mật khẩu sử dụng dịch vụ.

Nhận tin tự động từ NAVIBANK

  1. Thông tin tài khoản tiền gửi ngay sau khi được ghi Có.
  2. Thông tin tài khoản tiền gửi ngay sau khi được ghi Nợ.

Truy vấn thông tin qua Mobile Banking

Soạn thảo tin nhắn

  1. Vấn tin số dư tài khoản
    • Chức năng: Cung cấp số dư tài khoản khách hàng tại thời điểm vấn tin.
    • Mã giao dịch: SD hoặc SODU
    • Trường 1: Mật khẩu
    • Trường 2: Số tài khoản [Optional]. Nếu không có số tài khoản thì hệ htống sẽ lấy tài khoản mặc định do khách hàng đăng ký.
    • Cấu trúc mẫu:
    NVB SD <Mật khẩu>  [Tài khoản]
    hoặc
    NVB SODU  <Mật khẩu>  [Tài khoản]
     
    • Ví dụ:
    Khách hàng : NVB SD aaaaa  10110000001111
    SMB : NVB SO DU: 7,325,210.00VND
     
  2. Vấn tin tỉ giá
    • Chức năng: Cung cấp thông tin tỉ giá (tỉ giá mua tiền mặt/chuyển khoản, tỉ giá bán) của các loại ngoại tệ so với Đồng Việt Nam theo tỉ giá niêm yết của Ngân hàng.
    • Mã giao dịch: TG hoặc TIGIA
    • Trường 1: Ngày hiệu lực hoặc Mã tiền tệ [Optional]. Nếu không gửi ngày hiệu lực, hệ thống sẽ lấy tỉ giá của ngày giao dịch gần nhất.Nếu không gửi mã tiền tệ, hệ thống sẽ lấy tỉ giá của loại tiền tệ mặc định
    • Trường 2 -9: Mã tiền tệ [Optional].
    • Cấu trúc mẫu:
    NVB  TG  [Ngày]  [Mã ngoại tệ]  [Mã ngoại tệ] …
    hoặc
    NVB TIGIA  [Ngày]  [Mã ngoại tệ]  [Mã ngoại tệ] …
     
    • Ví dụ:
    Khách hàng : NVB TG 15-10-04 USD
    SMB : NVB TI GIA NGAY 20-09-2004 USD- MUA TM:15308 MUA CK:15308  BAN:15308
     
  3. Vấn tin lãi suất
    • Chức năng: Cung cấp thông tin lãi suất (Cá nhân,Tổ chức) của Ngân hàng.
    • Mã giao dịch: LS hoặc LAISUAT
    • Trường 1: Mã tiền tệ
    • Trường 2: Loại: CN(cá nhân) hay TC(Tổ chức).
    • Cấu trúc mẫu:
    NVB LS  <Mã tiền tệ>  <Loại:CN hay TC>
    hoặc
    NVB LAISUAT   <Mã tiền tệ>  <Loại:CN hay TC>
     
    • Ví dụ:
    Khách hàng : NVB LS VND CN
    SMB : NVB LS VND CN(%NAM):KKH:3.20-1W:4.50-2W:5.00-1M:7.70-2M-5.00-3M:8.96…………
     
  4. Chuyển khoản
    • Chức năng: cho phép khách hàng chuyển khoản số tiền từ (ghi nợ) tài khoản của mình vào (ghi có) tài khoản của khách hàng khác của Ngân hàng.
    • Mã giao dịch: CK hoặc CHUYENKHOAN
    • Trường 1: Mật khẩu
    • Trường 2: Tài khoản chuyển [Optional]. Nếu không có tài khoản chuyển, hệ thống sẽ lấy tài khoản mặc định.
    • Trường 3: Số tiền
    • Trường 4: Tài khoản nhận
    • Trường 5: Nội dung thanh toán [Optional]. Trường nội dung thanh toán được xác định bắt đầu bằng ký tự ND.
    • Cấu trúc mẫu:
    NVB CK <Mật Khẩu> <TK CHUYEN> <SO TIEN> <TK NHAN > ND [NOI DUNG CHUYEN TIEN]
    hoặc
    NVB CHUYENKHOAN <Mật khẩu>  <TK CHUYEN> <SO TIEN> <TK NHAN > ND [NOI DUNG CHUYEN TIEN]
     
    Hệ thống sẽ tự động tạo ra một số ngẫu nhiên và gửi lại cho khách hàng, khách hàng gửi lại ký hiệu mật cho Ngân hàng bằng lệnh:
    NVB XN <Ký hiệu mật>
     
    • Ví dụ:
    Khách hàng : NVB CK aaaaa 10110000005589 1000000 10110000002222 ND thanh toan hop dong xyz
    SMB : NVB TK CHUYEN 10110000005589 SO TIEN 1000000 TK NHAN 10110000002222-NGUYEN VAN A. VUI LONG XAC NHAN KY HIEU MAT (NVB XN 25697) TRONG 03 PHUT.
    Khách hàng : NVB XN 25697
     
  5. Liệt kê giao dịch trong khoản thời gian
    • Chức năng: Liệt kê giao dịch gần nhất tài khoản thanh toán trong khoản thời gian. Tối đa 3 giao dịch.
    • Mã giao dịch: LK hoặc LIETKE
    • Trường 1: Mật khẩu
    • Trường 2: Số tài khoản [Optional]. Nếu không có số tài khoản thì hệ htống sẽ lấy tài khoản mặc định do khách hàng đăng ký.
    • Cấu trúc mẫu:
    NVB LK  <Mật khẩu>  [Tài khoản]
    hoặc
    NVB LIETKE <Mật khẩu> [Tài khoản]
     
    • Ví dụ:
    Khách hàng : NVB LK aaaaa  10110000001111
    SMB : NVB : NGUYEN VAN A @14-01-2006 -100000 RUT TIEN MAT @13-01-2006 +100000 NOP TIEN MAT @12-01-2006 -100000 RUT  TIEN MAT
     
  6. Báo có/ báo nợ khách hàng
    • Tự động báo cáo/ báo nợ khách hàng bằng tin nhắn.
    NVB : 19-04-2007 ATM14001 HCM VN (-100,000 VND), SO DU 200,000 VND ND
    Báo nợ đến hạn tín dụng.
    NVB : THONG BAO TOI KHACH KY TRA NO GOC: 1964000(VND) – LAI: 523000(VND) – VAO NGAY 28/02/2007 HDTD SO: 101TH0909009
     

Gửi tin nhắn

Quý khách gửi tin nhắn đến Ngân hàng qua điện thoại số 997.

Địa chỉ liên hệ

Để được hướng dẫn về sử dụng dịch vụ Mobilebanking, vui lòng liên hệ Phòng Dịch vụ khách hàng nơi Quý khách mở tài khoản giao dịch.

C. GIẤY ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG

1. Tên khách hàng : ........................................................................................
2. Mã khách hàng : ........................................................................................
3. Địa chỉ liên lạc : ........................................................................................
4. E-mail : ........................................................................................
5. Số điện thoại liên lạc : ........................................................................................
6. Số điện thoại đăng ký sử dụng : ........................................................................................
7. Tài khoản tiền gửi thanh toán đăng ký truy cập: :





– Tôi/ Chúng tôi xác nhận các thông tin cung cấp ở trên là đúng và chính xác.
– Tôi/ Chúng tôi đã đọc và đồng ý Các điều kiện và điều khoản sử dụng Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại di động được trình bày ở mặt sau của Giấy đăng ký sử dụng này.

TP. Hồ Chí Minh, ngày ___ tháng ___ năm _____
Người đăng ký

PHẦN DÀNH CHO NGÂN HÀNG
Ngày nhận đăng ký __/__/____
Người nhận đăng ký Họ tên Chữ ký
Ngày bắt đầu sử dụng __/__/____
Ngày thực hiện đăng ký Họ tên Chữ ký
 
D. CÁC ĐIỀU KIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN SỬ DỤNG DỊCH VỤ

Trước khi sử dụng Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại di động, xin vui lòng đọc kỹ Các điều kiện và điều khoản sử dụng Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại di động (sau đây gọi tắt là Các điều kiện và điều khoản) dưới đây về nghĩa vụ của Ngân hàng đối với Khách hàng và nghĩa vụ của Khách hàng đối với Ngân hàng. Khi sử dụng Dịch vụ ngân hàng qua điện thọai di động, Khách hàng được xem là đã chấp nhận và đồng ý bởi Các điều kiện và điều khoản này.

  1. Trong bản Các điều kiện và điều khoản này, trừ khi ngữ cảnh yêu cầu khác, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: (a) Dịch vụ: Dịch vụ mà ngân hàng cung cấp thông tin về tài khoản và các thông tin ngân hàng khác bằng hình thức tin nhắn gửi đến các thuê bao điện thoại của khách hàng thông qua mạng điện thoại di động (b) Ngân hàng: Ngân hàng TMCP Nam Việt; (c) Khách hàng: chủ tài khoản có đăng ký sử dụng Dịch vụ; (c) Tài khoản: tài khoản tiền gửi thanh toán của Khách hàng mở tại Ngân hàng được đăng ký truy cập qua Dịch vụ; (d) Mật khẩu: mã số nhận diện Khách hàng khi sử dụng Dịch vụ.
  2. Dịch vụ cung cấp cho Khách hàng: (a) Vấn tin số dư tài khoản; (b) Vấn tin 03 giao dịch gần nhất; (c) Vấn tin tỷ giá hối đoái, lãi suất tiền gửi; (d) Cung cấp thông tin tài khoản tiền gửi ngay sau khi được ghi Có; (e) Cung cấp thông tin tài khoản tiền gửi ngay sau khi được ghi Nợ; (f) Cung cấp các thông tin quảng bá về chương trình khuyến mãi; sản phẩm, dịch vụ … do Ngân hàng cung cấp.
  3. Khách hàng bằng văn bản này đồng ý:
    1. Ủy quyền cho Ngân hàng thực hiện các chỉ thị của mình bằng tin nhắn qua điện thọai di động thông qua việc sử dụng Dịch vụ nếu Mật khẩu được nhận diện là đúng; Ngân hàng có quyền xem các chỉ thị bằng tin nhắn qua điện thọai di động đó là có hiệu lực, chính xác và do Khách hàng đưa ra; Ngân hàng không chịu trách nhiệm pháp lý về bất kỳ tổn thất hay thiệt hại nào khi thực hiện các chỉ thị của Khách hàng bằng tin nhắn qua điện thoại di động khi sử dụng Dịch vụ; và Ngân hàng nhận diện khách hàng thông qua số điện thoại và Mật khẩu (nếu có).
    2. Tự chịu trách nhiệm bảo mật tuyệt đối Mật khẩu tại mọi thời điểm và trong mọi trường hợp. Ngân hàng không chịu trách nhiệm về bất kỳ tổn thất nào trong trường hợp người không được ủy quyền sử dụng Mật khẩu của Khách hàng để sử dụng Dịch vụ.
    3. Thông báo ngay lập tức cho Ngân hàng bằng văn bản khi phát hiện số điện thoại và/hoặc Mật khẩu bị đánh cắp. Sau khi nhận được thông báo bằng văn bản nói trên, Ngân hàng sẽ từ chối tất cả các chỉ thị bằng tin nhắn qua điện thoại di động sử dụng số điện thoại và/hoặc Mật khẩu cũ cho đến khi khách hàng đăng ký lại số điện thoại sử dụng và Mật khẩu mới được cấp cho Khách hàng.
    4. Tỷ giá hối đoái hoặc lãi suất tiền gửi do Ngân hàng công bố qua Dịch vụ chỉ để tham khảo và không mang tính bắt buộc trừ khi Ngân hàng xác nhận thực hiện giao dịch.
    5. Ngân hàng không chịu trách nhiệm nếu Khách hàng không thể thực hiện Dịch vụ vì bất kỳ nguyên nhân bất khả kháng nào.
    6. Ngân hàng có quyền hủy bỏ Mật khẩu và ngưng cung cấp Dịch vụ mà không cần thông báo trước nếu Khách hàng không sử dụng dịch vụ trong 6 tháng kể từ ngày giao dịch qua điện thoại di động cuối cùng được thực hiện.
    7. Một khi Khách hàng đã đưa ra một chỉ thị bằng tin nhắn qua điện thoại di động cùng với Mật khẩu khi sử dụng Dịch vụ thì chỉ thị đó sẽ không được hủy ngang.
    8. Được quyền yêu cầu Ngân hàng hỗ trợ kỹ thuật trong những trường hợp cần thiết.
    9. Được Ngân hàng thông báo, cập nhật những thông tin về chương trình khuyến mãi,  sản phẩm, dịch vụ … do Ngân hàng cung cấp.
  4. Trong trường hợp vì lý do kỹ thuật buộc phải ngừng cung cấp dịch vụ tạm thời, Ngân hàng sẽ có thông báo qua hình thức tin nhắn gửi đến thuê bao điện thoại của khách hàng và niêm yết tại trụ sở, các địa điểm giao dịch của Ngân hàng.
  5. Phí dịch vụ được thực hiện theo chính sách phí dịch vụ của Ngân hàng trong từng thời kỳ.
  6. Các điều kiện và điều khoản này có thể được thay đổi bất kỳ lúc nào phù hợp với luật pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam mà không cần thông báo trước cho Khách hàng. Nếu Khách hàng không chấp nhận Các điều kiện và điều khoản, Khách hàng được quyền hủy bỏ Dịch vụ bằng cách thông báo cho Ngân hàng phù hợp với Điều 8 dưới đây.
  7. Mọi thay đổi về Các điều kiện và điều khoản và các văn bản liên quan đến Dịch vụ sẽ được Ngân hàng thông báo cho Khách hàng bằng văn bản, hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng, hoặc niêm yết tại trụ sở của Ngân hàng trước ngày hiệu lực ít nhất 02 ngày làm việc.
  8. Khách hàng chấm dứt sử dụng Dịch vụ theo một trong các điều kiện sau:
    • Khách hàng thông báo chấm dứt Dịch vụ cho Ngân hàng bằng văn bản, hoặc theo khoản f mục 3.
    • Khi Ngân hàng chấm dứt thực hiện phục vụ loại hình dịch vụ này.
    • Theo các quy định của pháp luật.
  9. Mọi tranh chấp liên quan đến Dịch vụ sẽ được giải quyết theo các quy định hiện hành của Phát luật.
Hotline Navibank
Ngân Hàng Trực Tuyến
Internet Banking Navibank

Thông tin Tỷ giá

Loading...
Mã NT Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Tỷ giá bán
USD 21.055 21.075 21.115
EUR 28.731 28.934 29.340
GBP 34.940 35.186 35.653
JPY 202 204 208
CHF 23.541 23.707 24.058
CAD 18.873 19.006 19.316
AUD 19.392 19.529 19.842
SGD 16.578 16.695 16.986
Đang nạp video ...